Mr Bảo

Mr Huy

Mr Phương

Ms Kiều

Ms Danh

Mr Duy

Ms Mai

Mr Duy

Hotlines

0908449646 ( Mr Bảo )
0908224096 ( Mr Huy )




FAQ - EDIMAX

Làm thế nào để nâng cấp firmware của Edimax Access point?

Câu hỏi này áp dụng cho các model:
Tất cả các dòng của Edimax access point

Giới thiệu:

Firmware là phần mềm được nhúng trong accesspoint. Đó là file ảnh nhị phân có thể nâng cấp trong các accesspoint của người dùng bằng cách sử dụng một trình duyệt web (Window IE, Firefox,nescape,…).Edimax sẽ thường xuyên đưa ra các phiên bản mới nhất theo định kỳ. Đề nghị không tiến hành nâng cấp phần cứng, trừ khi có một lỗi nghiêm trọng trong các phần mềm hiện tại của các accesspoint

 

Các bước hướng dẫn:

Bước 1 : Tải phiên bản mới nhất của firmware từ trang web của Edimax tại www.edimax.com và lưu lại trên desktop của PC bạn

Bước 2 : Đăng nhập để quản lý trang web của AP. Mặc định IP quản lý là http:// 192.168.2.1 và user name là :”admin” ; password là “1234”

Bước 3: Chọn “Upgrade” và “Browse”.

Bước 4: Nhấn để lưu phiên bản firmware mới nhất lên Desktop

Bước 5: Nhấn vào nút apply

Bước 6: Nhấn Ok để thực hiện quá trình nâng cấp firmware

Bước 7: Nhấn vào nút ok

Quá trình hoạt động nâng cấp firmware được hoàn thành trong quá trình này. Xin vui lòng không ngắt nguồn hoặc ngắt kết nối  AP khi quá trình nâng cấp đang diễn ra, nếu không các AP có thể bị khiếm khuyết


Phải làm gì khi bạn quên password của router?

Câu hỏi này áp dụng cho các model sau
Dành cho tất cả các băng tần Edimax router

Chỉ dẫn:
Nếu mật khẩu của router bị quên, chỉ có một cách để phục hồi lại mật khẩu để thiết lập mặc định. Cách hồi phục mật khẩu này cũng gọi là thiết lập lại bộ định tuyến. Trước khi  reset router của bạn, xin được sẵn sàng để cấu hình router để truy cập internet thêm một lần nữa, vì sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, cấu hình nguyên bản của router sẽ bị xóa hoàn toàn. Sau đây là các bước hướng dẫn để bạn thiết lập lại router

Các bước hướng dẫn:
Bước 1: Bật nguồn trên router
Bước 2: Xác định vị trí các lỗ dưới reset  từ trên bảng phía sau của router.

Bước 3 : Bấm giữ nút reset trong khoảng 10 giây sử dụng 1 cái kẹp giấy hoặc cái bút và sau đó thả ra

Bước 4 : Sau khoảng 1,5 phút , bản thân router sẽ reboot lại  và trở lại với mật khẩu mặc định là “1234”

Nâng Cấp Firmware Trên Router Edimax Như Thế Nào?

Giới thiệu:

Firmware là một phần mềm được nhúng trên Router.Đó là một file ảnh có thể được nâng cấp trong  Router bằng cách người dùng  sử dụng  một trình duyệt WEB (Windows IE,Firefox…). Edimax sẽ đưa ra nhưng phiên bản mới nhất trên trang WEB theo định kỳ.Đó là một đề nghị không nên nâng cấp Firmware,trừ khi có một lỗi nghiêm trọng trong các phần mềm hiện tại của Router.

Các bước cài đặt:

Bước 1 : Tải file Firmware mới nhất về từ trang web www.edimax.com.tw,và  lưu nó lại trên máy tính của bạn.

Bước 2 : Tải Firmware mới nhất từ trang WEB Edimax


Bước  3 : Chọn “Firmware Upgrade” .

Bước 4: Chọn “Next” .

Bước  5 : Chọn “Browse” .

Bước  6 : Chọn file Firmware trên máy tính của bạn,chọn “Open”.

Bước  7 : Chọn “Apply”.

Bước  8 : Chọn “OK”.

Các hoạt đông của việc nâng cấp Firmware được kết thúc trong giai đoạn này.Xin vui lòng chờ 1 phút để khởi động lại Router và không được tắt nguồn hoặc ngắt kết nối Router,nếu không Router có thể bị lỗi.

Điều Gì Nếu Các Chức Năng Ghi Âm Của Windows IE Bị Thất Bại ?

Ứng dụng cho các mô hình và điều kiện sau đây:
Tất cả Edimax IP Camera 
Windows IE 7.0 trở lên với tính năng “Protection mode” 

Giới thiệu:

Hướng dẫn này sẽ đưa bạn ra cho bạn việc ghi âm thất bại khi thực hiện nhiệm vụ ghi âm Video từ Edimax IP Camera với Windows IE như trong hình 1.Khi nhấp vào nút “Start recording”,một thông báo lỗi “Record File Path does not exist”.

Nguyên nhân:
Tính năng mới của IE , “protected mode”, là một biện pháp an ninh,nó ngăn cản Edimax IP Camera ghi file ghi âm lên đĩa cứng,bởi mặc định “protected mode” là  On.

Giải pháp:
Bạn có thể lụa chọn một trong hai lựa chọn sau:
Lựa chọn thứ nhất: ( recommended)

Lựa chọn thứ hai: (less recommended)

 Tất cả cấu hình đã hoàn tất. Chức năng ghi âm sử dụng Windows IE được trở lại bình thường


Hướng dẫn cài đặt Edimax Wireless USB Adapter cho hệ điều hành MAC

Install driver và kết nối đến Wireless  Network của bạn :

  1. Install driver vào máy của bạn từ CD.(xin vui lòng sử dụng Mac’s  driver mới nhất từ trang Web Edimax).Bạn có thể tải nó từ trang Web của Edimax.
  2. Restart  lại máy. 
  3. Cắm  wireless  USB  adapter của bạn vào cổng USB.  
  4. Trong thư mục ứng dụng chính,bạn sẽ thấy  "USBWirelessUtility".(nó có thể hoặc không có thể tự đọng mở sau khi bạn cắm  wireless  USB  adapter). Nó cho thấy các thông tin chi tiết về wireless  USB  adapter. 

 

Mở the Wireless Utility kháo sát và chon wireless router và chọn “ADD PPROFILE”.(Nó sẽ yêu cầu bạn nhập chi tiết cho phù hợp.Nếu bạn có bảo mật như WEP/WPA đã bật,thì hãy gõ thông tin vào hoặc bạn sẽ không kết nối).

 

Chọn  ‘Authentication  &  Security’ và gõ từ khóa  WEP/WPA  . 

 

PROF1  sẽ xuất hiện trong tab Profile,chọn PROF1  và chọn  “ACTIVATE”.  Bạn sẽ thấy mọt đánh dấu màu xanh lá cây cho thấy nó kết nối.Đi đến bước 6.

Chú Ý:Một đánh dấu màu đỏ là hiển thị không kết nối.Trong trường họp này,bạn có thể đã nhập sai từ khóa.

  1. Đi đến  Menu  >  System  Preferences  >  Network. 

 

Nó sẽ hiển thị một Port mới,là Wireless USB Adapter.Chọn OK và đi tới bước 10. 
Nếu  máy tính của bạn không tự động phát hiện ‘Ethernet  Adaptor  (en1)’,thì hãy làm theo bước 7-9

 

  1. Từ “Show”  menu,chọn  "Network  Port  Configurations". 
  2. chọn   "New". 
  3. Chọn  "Port".Bạn sẽ thấy "Ethernet  Adaptor  (en1)".  Đặt cho nó một cái tên và chọn “OK”. 

 

Các Port sẽ hiển thị trong danh sách.(Kéo nó vào đàu để cho nó một chế độ ưu tiên cao nhất khi cố gắng kết nối)

 

Từ "Show", chọn ” Ethernet  adaptor  port”. 

 

  1. Dưới  tab  "TCP/IP",  "Configure  IPv4", sử dụng  "Using  DHCP".
  2. Chọn  "Apply  Now". Trong thời gian ngắn,nó sẽ Refresh lại và hiển thị “IP Address”,"Subnet  Mask"  và  "Router" của bạn.Nếu nó không cập nhật,bạn có thể chọn “Renew DHCP Lease”.
  3. Sau khi Ok và chờ trong vài giây,bạn sẽ thấy rằng bạn đang kết nối.bạn có thể vào Internet.
  4. Không thể kết nối đến Wireless Network của bạn

Nếu bạn đã làm hết các bước ở trên,nhưng bạn không kết nối được Internet.Bạn hãy làm như sau:

Dưới tab  "TCP/IP" ,  "Configure  IPv4",sử dụng  "Manually".

 

Gõ vào  IP  Address,  Subnet  Mask,  Router  and  DNS  Server  bằng tay. 

-Ví dụ trên là dựa trên Router IP Address 192.168.12.253.Địa chỉ IP của đường Route của bạn sẽ khác nhau.Vui lòng sử dụng dải IP riêng của bạn và Ip của Router.
-DNS  Servers  thi giống như IP Address của Router.
-Chọn  “Apply  Now”  đê Save cài đặt. 

  1. Sau khi chờ vài giây,bạn sẽ thấy rằng bạn đang kết nối.Bạn có thể vào Internet.Nếu bạn vẫn không thể vào được trang Web thi hãy quay lại bước 18
  2. Không thể kết nối đến Wireless của bạn

Trong nguyên nhân này,bạn càn sử dụng DNS Server cung cấp bởi ISP của bạn.Nếu bạn không có địa chỉ DNS Server,xin vui long liên hệ voi ISP của bạn.
 
Khi đó,gõ vào  DNS  Servers  thiết lập như sau:

Sau khi chờ vài giây,bạn sẽ thấy rằng bạn đang kết nối.Bạn có thể vào Internet.Nếu bạn vẫn không thể vào được trang Web thi hãy quay lại bước 18

Cách thiết lập bảo mật mạng không dây sử dụng WPS (wi-fi protected setup)

Câu hỏi này áp dụng cho tất cả model:

Giới thiệu:
Các nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 43% người sử dụng thấy rằng việc cài đặt bảo mật cho một mạng Wi-Fi cá nhân là từ mức độ vừa phải tới rất rất khó khăn (nghiên cứu Wi-Fi Alliance / Kelton 2006). Để làm cho việc thiết lập bảo mật không dây dễ dàng như đẩy một nút, IEEE đưa ra các tiêu chuẩn không dây. WPS (viết tắt của Wi-Fi Protected Setup) là tiêu chuẩn mới nhất để đạt được mục tiêu này giữa các nhà cung cấp khác nhau được đưa ra vào tháng 1 năm 2007.

Các bước hướng dẫn:

Bước 1 :  Thiết lập địa chỉ riêng biệt của 3 AP ở đây chúng ta đặt
AP-1 là 192.168.2.1,
AP- 2 là 192.168.2.2
AP-3  là 192.168.2.3

Bước 2 : Nhập vào địa chỉ MAC của 3 AP  
Trong ví dụ này địa chỉ MAC của 3 AP là:
AP-1   = 112233445561
AP-2 = 112233445562
AP-3   = 112233445563

Bước 3 : Cài đặt WDS giữa AP-1 và AP-2
ở  AP-1 : http://192.168.2.1 cài đặt trang.

(3.1). Quay lại trang cấu hình : /”Wireless”/Basic Setting
(3.2). Đổi chế độ mode tới “AP Bridge-WDS”.
(3.3). Gõ và địa chỉ MAC của AP 2 (112233445562) trong ô “MAC address 1” .
(3.4). Nhấn “Apply”.

(3.5). Nhấn “ Apply ” để các cài đặt trên có hiệu lực

Ở  AP-2 : http://192.168.2.2 cài đặt trang

(3.6). Trở lại trang cấu hình: /”Wireless”/Basic Setting
(3.7). Đổi sang chế độ “AP Bridge-WDS”.
(3.8). Gõvào địa chỉ MAC của AP 1(112233445561) trong ô         “MAC address 1” .
(3.9). Nhấn “Apply”.

(3.10) . Nhấn “ Apply ” để việc cài đặt trên có hiệu lực

Tại giai đoạn này, WDS giữa AP-1 và AP-2 đã hoàn thành. Các PC A,B,C and D đã được liên kết.

Bước 4 : cài đặt WDS giữa AP-1 và AP-3

Trong cài đặt trang  AP-1 : http://192.168.2.1.

(4.1). Trở lại trang cấu hình: /”Wireless”/Basic Setting
(4.2). Đổi sang chế độ  “AP Bridge-WDS”.
(4.3). Gõ vào địa chỉ MAC của AP-3 (112233445563) trong phần  “MAC address 2” .
(4.4). Nhấn “Apply”.

(4.5) . nhấn  “ Apply ” để việc cài đặt trên có hiệu lực

Trong AP-3 : http://192.168.2.3 cài đăt  trang

(4.6). Trở lại trang cấu hình: /”Wireless”/Basic Setting
(4.7). Đổi sang chế độ “AP Bridge-WDS”.
(4.8). Gõ vào địa chỉ MAC của AP-1(112233445561) trong phần “MAC address 1” .
(4.9). Nhấn “Apply”.

(4.10) . nhấn “ Apply ” để việc cài đặt trên có hiệu lực

Tất cả cài đặt WDS yêu cầu cho AP-1, AP-2 và AP-3 hoàn thành. Xin hãy kiểm tra có dây PC A, C, E PC không dây B, D, F được liên  kết với nhau và có thể truy cập vào internet.


Tìm Địa Chỉ IP Của Một Máy Tính Như Thế Nào ?

Hỗ trợ các hệ điều hành sau:
Windows 98 / Windows Me
Windows 2000/XP

A) Windows 98, and Windows ME

Bước 1 :  Nhấn nút Start as Run.

Bước 2 : Cưa sổ Dialogue Box sẽ xuất hiện.Gõ winipcfg à OK.

Bước 3  : Cửa xổ IP Configuration xuất hiện, hiển thị Ethernet Adapter Information.

•   Chọn Adapter  của bạn từ trình đơn thả xuống
•   Nếu bạn không thấy Adapter  của bạn từ trình đơn thả xuống, thi Adapter  của bạn không được cài đặt đúng cách.

Bước  4  : Sau khi chon Adapter,nó sẽ hiển thị IP Address của bạn, subnet mask, và default gateway.

Bước  5   : Chọn  OK để đóng IP Configuration.

B) Windows 2000 and Windows XP

Bước  1 : Nhấn nút Start as Run.

Bước  2 : Gõ vào cmd chọn OK.

Bước 3  : Từ Command Prompt, Gõ vào ipconfig.Nó sẽ hiển thị IP address,
subnet mask, và default gateway.

Bước  4 :  Gõ vào  exit để đóng command prompt

Làm thế nào để mở rộng vùng phủ sóng của mạng không dây Access Point hiện tại của bạn?
Câu hỏi này áp dụng với các model sau : EW-7206APg và EW-7209APg.

 

Giới thiệu:

Tín hiệu không dây bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như vật cản (tường, lò vi sóng, đồ gỗ, vv) và các thiết bị tương tự (điện thoại không dây trong nhà hay các access point khác của hàng xóm của bạn) hoạt động trong cùng một kênh không dây. Như vậy, sẽ có một số nơi vượt ra ngoài vùng phủ sóng  không dây của một điểm truy cập đơn. Ví dụ, ở trong nhà điển hình được hiển thị trong Hình-1, mạng Internet không dây có sẵn trong phòng khách nhưng không có sẵn trong phòng đọc sách - những tín hiệu không dây từ phòng khách là quá đối với hầu hết các máy tính sách tay hay máy tính để bàn nếu đặt trong phòng đọc sách.

Hướng dẫn này sẽ trình bày cho bạn những giải pháp hợp lý nhất để tối đa hóa các vùng phủ sóng mạng không dây: sử dụng một điểm truy cập không dây như một repeater cho việc mở rộng tín hiệu wireless. Sau khi cài đặt các AP Repeater như chỉ dẫn, những vùng sóng yếu(có màu đỏ trên hình) sẽ trở thành vùng được phủ sóng mạng không dây tốt (màu xanh) như trong hình 1

    

Hình 1 Các khu vực phủ sóng wiless

Vùng màu xanh: phủ sóng tốt
Vùng màu đỏ: phủ sóng yếu    
Các bước hướng dẫn:

Bước 1: Điền vào các thông tin sau đây vào chính điểm truy cập của bạn
( Đối với vấn đề này thì wireless router trong phòng khách là điểm truy  cập chính của bạn)

  1. Tên của wireless (hầu hết gọi giống như tên SSID)
  2. Kênh điều khiển

Thông tin dưới đây được coi là dành cho các router không dây của phòng khách: (a) SSID = Trang chủ-AP (b) Kênh = 11

Bước 2: Đăng nhập các điểm truy cập repeater Edimax sử dụng các trình duyệt web

Bước 3: Quay về access point tới chế độ “Universal repeater” và nhập lại 2 thông số (a)  Root AP SSID = Trang chủ-AP và (b) Kênh = 11 vào trong Repeater access  như trong hình 2.
 

Hình 2: Hướng dẫn cấu hình
Vùng màu xanh: phủ sóng tốt
Vùng màu đỏ: phủ sóng yếu    

 

Các chuẩn Wi-fi?

Trong lúc Hiệp hội Wi-Fi (Wi-Fi Alliance) các tổ chức và các nhà sản xuất thiết bị mạng máy tính đang cùng bàn thảo để cho ra đời các đặc tả kỹ thuật cuối cùng cho chuẩn 802.11n đầy hứa hẹn, chúng ta cùng nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của các chuẩn Wi-Fi. Hiểu rõ các đặc điểm của từng chuẩn, chúng ta sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn, để chọn lựa cho mình một sản phẩm "ưng ý" hơn, phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng và túi tiền. Sau đây là các chuẩn Wi-Fi thời "khai sinh" đến nay.

802.11

Năm 1997, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE- Institute of Electrical and Electronics Engineers) đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN – Wireless LAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này. Lúc này, 802.11 sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp (Direct-Sequence Spread Spectrum-DSSS) nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng. Vì lý do đó, các sản phẩm chuẩn không dây này không còn được sản xuất nữa.

802.11b

Từ tháng 6 năm 1999, IEEE bắt đầu mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo ra các đặc tả kỹ thuật cho 802.11b. Thiết bị router hay access point sử dụng chuẩn 802.11b hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps, ngang với tốc độ mạng nội bộ Ethernet thời bấy giờ? Đây là chuẩn WLAN đầu tiên được chấp nhận trên thị trường, sử dụng tần số 2,4 GHz. Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật điều chế khóa mã bù (Complementary Code Keying - CCK) và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11 nguyên bản. Với lợi thế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hãng sản xuất sử dụng tần số này để giảm chi phí sản xuất.

Nhưng khi đấy, tình trạng "lộn xộn" lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu do lò vi sóng, điện thoại “mẹ bồng con và các dụng cụ khác cùng sử dụng tần số 2,4GHz. Tuy nhiên, bằng cách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu. Ưu điểm của 802.11b là giá thấp, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất. Nhược điểm của 802.11b là tốc độ thấp; có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng.

802.11a

Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào 802.11 đầu tiên - 802.11a. Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps tránh được can nhiễu từ các thiết bị dân dụng. Đồng thời, chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác với chuẩn 802.11b - kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing-OFDM). Đây được coi là kỹ thuật trội hơn so với trải phổ trực tiếp (DSSS). Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp, ngược lại, 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu gia đình. Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiện của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác.
Do 802.11a và 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không tương thích với nhau. Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm "lai" 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Fi cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nối theo chuẩn đó).

Ưu điểm của 802.11a là tốc độ nhanh; tránh xuyên nhiễu bởi các thiết bị khác. Nhược điểm của 802.11a là giá thành cao; tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che khuất.

802.11g

Năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ chuẩn mới hơn được gọi là 802.11g nổi lên trên thị trường; chuẩn này cố gắng kết hợp tốt nhất 802.11a và 802.11b. 802.11g hỗ trợ băng thông 54Mbps và sử dụng tần số 2,4GHz cho phạm vi phủ sóng lớn hơn. 802.11g tương thích ngược với 802.11b, nghĩa là các điểm truy cập (access point – AP) 802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fi chuẩn 802.11b...

Tháng 7/2003, IEEE phê chuẩn 802.11g. Chuẩn này cũng sử dụng phương thức điều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz giống với chuẩn 802.11b. Điều thú vị là chuẩn này vẫn đạt tốc độ 54Mbps và có khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11b đang phổ biến.

Ưu điểm của 802.11g là tốc độ nhanh, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất. Nhược điểm của 802.11g là giá cao hơn 802.11b; có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng.

802.11n

BR-6226n
Edimax BR-6226n tích hợp wifi chuẩn N
Chuẩn Wi-Fi mới nhất trong danh mục Wi-Fi là 802.11n. 802.11n được thiết kế để cải thiện tính năng của 802.11g với tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO-multiple-input and multiple-output). Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 100Mbps. 802.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó như tăng cường độ tín hiệu. Các thiết bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g.

Ưu điểm của 802.11n là tốc độ nhanh nhất, vùng phủ sóng tốt nhất; trở kháng lớn hơn để chống nhiễu từ các tác động của môi trường. Nhược điểm của 802.11n là chưa được phê chuẩn cuối cùng; giá cao hơn 802.11g; sử dụng nhiều luồng tín hiệu có thể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kế cận.

Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện rất là nhiều các thiết Wifi – Wireless ADSL router, Broadband router, Access Point có tích hợp đồng thời các chuẩn 802.11b/g/n

FTTH là gì? FTTH Solution?

FTTH là viết tắt của chữ "Fiber To The Home" có thể hiểu là "Cáp quang đến tận nhà". Đây là dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang đã rất phổ biến ở các nước khác được dùng thay cho các đường truyền cáp đồng thường thấy từ trước đến nay. Tùy vào dịch vụ được cung cấp mà còn được gọi bằng các tên khác là FTTB (Fiber To The Building), khác với FTTC (Fiber To The Curb) tức là chỉ tới lề đường mà thôi (nghĩa là không dẫn vào nhà hay văn phòng), dẫn vào nhà vẫn là sử dụng 01 sợi dây đồng như cũ mà bạn thường thấy cho các kết nối quay số 1260, 1269, ADSL, VDSL, FrameRelay, Leaseline, GSHDSL, SHDSL.v.v.

Điểm khác biệt giữa truy cập FTTH và ADSL, là FTTH có tốc độ nhanh hơn gấp nhiều lần (khoảng 66 lần DSL tiêu chuẩn, 100 mbps so với 1,5 mbps) , và có tốc độ tải lên và tải xuống như nhau, trong khi ADSL có tốc độ tải lên luôn nhỏ hơn tốc độ tải xuống.  Tốc độ đường truyền cáp quang FTTH thực tế lên đến đơn vị Gigabyte (Gb) như 1Gb, 10Gb.v.v.

FTTH nhanh hơn do sử dụng công nghệ truyền dẫn quang (fiber-sóng ánh sáng), không bị nhiễu đường truyền.  Nên tốc độ luôn ổn định và nhanh.  Còn thực tế mức độ nhanh như thế nào thì phụ thuộc vào việc nhà cung cấp dịch vụ như VNN, FPT, Viettel, SPT, Netnam, VNGT.v.v. giới hạn băng thông thế nào đối với gói dịch vụ mà bạn thuê trên thiết bị quản lý băng thông cấp xuống cho khách hàng. 

Để sử dụng được kết nối FTTH thông thường bạn phải có các thiết bị như dây nhảy pigtail, dây nhảy patchcord, odf quang (hộp đấu nối quang), thiết bị chuyển đổi quang điện (fiber converter), broadband router.  Tùy vào nhà cung cấp bạn sẽ phải mua hay được phát miễn phí các thiết bị này.

 

FAQ - O2SECURITY

SifoWorks là gì? SifoWorks UTM?

SifoWorks® the Intelligent Gateway
Advanced in Technology - Reliable in Security             

         SifoWorks là hệ thống tường lửa đa chức năng. SifoWorks kết hợp core applicaton proxy và hardware state inspection mechanism để kiểm tra và lọc tất cả dữ liệu gói từ lớp thứ hai đến lớp thứ bảy. Nó bao gồm việc chuyển tiếp dữ liệu, phân loại, lựa chọn định tuyến, phân loại mạng lưới dịch vụ, các chính sách an ninh và kiểm soát truy cập, phù hợp với gói dữ liệu và phân bố băng thông. Với SifoWorks/công cụ điều khiển Web UI trực quan bảo đảm nền tảng cốt lõi, đa dòng lệnh, sự linh hoạt trong kiểm định và đăng nhập hệ thống, các quản trị viên mạng sẽ được quyền có nhiều tùy chọn an ninh và dễ kiểm soát hơn trong môi trường mạng phức tạp và luôn thay đổi trong tương lai.

  • ASIC based Firewall/VPN
  • Firewall operates at wired-speed
  • Line-speed processing for any packet sizes
  • Deep packet inspertion mechanism at the application layer
  • Provides URL,Email and content filter functions
  • SensiWord feature for specific character filtering
  • Fine granularity QoS control at 1Kbps for different applications
  • Low Latency inspection (<10µs)
  • Provides a convenient and effective real-time interface for management and minitoring
  • Service assurance of high quality service for Carrier-Class enterprises

SifoWorks® UTM
Firewall - Anti-Virus - Anti-Spam - Content Filter - Traffic Anomaly Detection - IDS - IM Block - Multi-homing - QoS - Reporting - SSL VPN - IPSec VPN

SifoWorks U-series Firewall là một hệ thống cổng an toàn đa chức năng có thể bảo vệ chống lại một cách hiệu quả sự tấn công và xâm phạm của hacker ngày càng phát triển. Với các sản phẩm U100, U200, U310A và U510A, bạn có thể quan sát những hành vi và hoạt động mạng không thích hợp của nhân viên, việc gửi nhận thư của họ, và chỉ cho phép họ thực hiện một số hoạt động cụ thể, để chống lại việc lạm dụng tài nguyên của công ty. SifoWorks U-series là sự lựa chọn đầu tư cho bất cứ doanh nghiệp nào ở thế kỷ 21.

  • Packet Virus Scan
  • Intrusion Detection and Prevention
  • Anomalous Traffic Detection
  • QoS Bandwidth Management
  • Inbound/Outbound Multi-homing Load Balancing
  • Spam Mail Scan
  • Content Filtering
  • Audit Reports and Traffic Analysis Graphs
  • IPSec,SSL & PPTP VPNs
SifoML là gì?

SifoML - Email Security Gateway 

          SifoML tích hợp các chức năng Anti-Spam, Anti-Virus, Anti-spyware, Anti-Phishing, Anti-Dos, Anti-Relay và Anti-Hacking vào một phần cứng gateway hoàn chỉnh, hiệu quả cao, được triển khai ngay trước Email Server của bạn. Với chức năng lọc  và quản lý an ninh của mình, SifoML thực hiện kiểm tra sâu và lọc ra những mối đe dọa mà những bức tường lửa khác không thể ngăn được, bao gồm cả những thư rác, virus, Trojan horses, worms, virus mạng, và những mối đe dọa đang không ngừng tăng lên từ các hacker mạng. SifoML có sẵn các tùy chọn lưu trữ, và đơn giản là hệ thống thư điện tử an toàn tốt nhất cho cả quản trị viên và người dùng.

  • Prevent spam from flooding user’s mailboxes
  • Prevent email bombardments
  • Prevent spread of viruses
  • Prevent phishing attacks
  • Prevent wastage of broaband resources
  • Prevent attacks on the mail server
SifoScopes là gì?

SifoScopes - Internet monitoring system

          SifoScopes CM là công cụ theo dõi internet mạnh mẽ, với khả năng theo dõi và ghi lại mọi trang web được truy cập tại các máy tính của công ty, email được gửi và nhận thông qua các trang web mail, những email bình thường ( như được gửi và nhận qua outlook), nhũng tin nhắn (MSN, Yahoo Messenger, ICQ, QQ, vân vân…), các truyền tải FPT và Telnet. Với SifoScopes CM bạn có thể theo dõi và phát hiện bất cứ hành động cá nhân nào không hợp lý làm lãng phí tài nguyên công ty, tăng hiệu quả làm việc cho nhân viên và công việc của công ty.

  • Access Modde: Sniffer / Bridge
  • Records :
    - Mails ( SMTP, POP3, Telnet)
    - Webmail – Hotmail, sina, Yahoo, Hinet, Seednet, Gmail
    - SOHU, 163, Pchome, 126, Yam, Tom, MX_MAIL (Microsoft Exchange Webmail)
    - Instant Message – MSN, MSN Web Messenger, Yahoo Messenger, ICQ / AIM, QQ, Gadu-Gadu
    - HTTP – Webpages surfed, Uploaded / Downloaded files
    - FTP and Telnet FTP Uploaded / Downloaded files
  • Signature Database Updtae : Webmail, Instant Messenger, P2P software
  • Activity Management :  Real-time traffic analysis, Abnormail traffic setection
  • IM Mangement :  MSN Messenger, Yahoo Messenger, ICQ / AIM, QQ, Skype VoIP, Google Talk, Gadu-Gadu
  • P2P Software Management : eDonkey, BT. WinMX, foxy, KuGoo, Applejuice, AudioGalaxy, DirectConnect, iMesh, MUTE, Thunder5
  • No.of users : No Limit
SifoView là gì ?

SifoView - Security Management Platform

  SifoView là một chương trình quản lý bảo mật nền với cấu trúc khách-chủ, mạng lưới doanh nghiệp (gồm có thiết bị Firewall security gateway và VPN) sẽ được bảo đảm và giám sát. SifoView khắc phục những lỗi dễ xảy ra, cách thức truyền thống của việc xử lý tường lửa và VPN bằng cách cung cấp các bộ phận IT dễ sử dụng, tập trung quản lý những chức năng như cấu hình thiết bị cổng an toàn, giám sát hiệu quả, tương quan sự kiện thông minh, xem cấu trúc liên kết mạng VPN, triển khai các bức tường lửa bảo mật trong hàng loạt chế độ, kỹ thuật ghi và báo cáo.

  • Deploying and monitoring of VPN tunnel
  • Event correlation
  • Performance monitoring
  • Role-based user and device group management
  • Logging and reporting
Succendo SSL VPN là gì?

Succendo® SSL VPN
Secure - Versatile - Anywhere

        Succendo SSL VPN là một giải pháp dễ dàng triển khai cho doanh nghiệp, nhưng vẫn mang lại tính an toàn và linh hoạt cho các dịch vụ truy cập từ xa. Thiế kế cơ động, dành cho người dùng SOHO (Small Office and Home Office: văn phòng nhỏ và văn phòng gia đình). Succendo cho phép bạn truy cập mạng công ty chỉ với một trình duyệt web chuẩn (không cần thêm bất cứ phần mềm hỗ trợ  nào) từ bất cứ nơi đâu mà không làm tổn hại đến tính an toàn  bằng cách hỗ trợ nhiều cấp độ giao thức xác thực như là Radius, Window AD, và LDAP. Với giao diện quản lý đơn giản và hiệu quả, chi phí triển khai thực hiện thấp và các chức năng mạnh mẽ, Succendo là tất cả những gì bạn cần cho một giải pháp SSL VPN.

  • No client software needed
  • Supports Host Chek
  • Launch associated application with a single click
  • Supports a wide range of TCP/UDP based applications
  • Support web-based CIFS/NFS file sharing protocol
  • Authentication mechanisms like RADIUS/AD/LAP
  • Support PKI, RSA SecurlD and iKey , with additional image code ,for user identifications
  • Provides role-based access control
  • Detailed logs of user online activities,resource access and Top-N statistics
  • Ul available in multiple languages
  • Enhances company network's effectiveness while reducing operation costs
VPN là gì ?

Mạng riêng ảo hay VPN (viết tắt là Virtual Private Network) là một mạng máy tính dành riêng để kết nối các máy tính khác nhau của các công ty, tập đoàn hay các tổ chức với nhau thông qua mạng Internet công cộng thay vì dùng cáp mạng như bình thường để thiết lập mạng LAN nội bộ dành cho các máy tính ở xa.

VPN

Công nghệ VPN thường có 3 nhu cầu để sử dụng vào thực tế như sau:

  1. Cung cấp truy nhập từ xa tới tài nguyên của tổ chức hay công ty mọi lúc, mọi nơi.
  2. Kết nối các chi nhánh văn phòng với nhau trên mạng Internet
  3. Kiểm soát truy nhập của khách hàng, nhà cung cấp và các người dùng bên ngoài tới những tài nguyên trong tổ chức hay công ty

Các mô hình VPN bao gồm:

Truy Cập từ xa (Remote-Access)

Hay cũng được gọi là Mạng quay số riêng ảo (Virtual Private Dial-up Network) hay VPDN, đây là dạng kết nối User-to-Lan áp dụng cho các công ty mà các nhân viên có nhu cầu kết nối tới mạng riêng (Private Network) từ các địa điểm từ xa và bằng các thiết bị khác nhau.

Khi VPN được triển khai, các nhân viên chỉ việc kết nối Internet thông qua các ISPs và sử dụng các phần mềm VPN để truy cập mạng công ty của họ. Các công ty khi sử dụng loại kết nối này là những hãng lớn với hàng ngàn nhân viên thương mại. Các Truy Cập từ xa VPN đảm bảo các kết nối được bảo mật, mã hoá giữa mạng riêng rẽ của công ty với các nhân viên từ xa qua một nhà cung cấp dịch vụ thứ ba (third-party)

Có hai kiểu Truy cập từ xa VPN:

  1. Khởi tạo bởi phía khách (Client-Initiated) – Người dùng từ xa sử dụng phần mềm VPN client hay sử dụng công nghệ mới nhất là SSL VPN để thiết lập một “con đường hầm” an toàn tới mạng riêng thông qua một ISP trung gian.
  2. Khởi tạo bởi NAS (Network Access Server-initiated) – Người dùng từ xa quay số tới một ISP. NAS sẽ thiết lập một đường hầm an toàn tới mạng riêng cần kết nối.

Với Truy cập từ xa VPN, các nhân viên di động và nhân viên làm việc ở nhà chỉ phải trả chi phí cho cuộc gọi nội bộ để kết nối thông qua các Internet ISP để kết nối tới mạng riêng của công ty, tổ chức. Các thiết bị phía máy chủ VPN có thể là Firewall O2SECURITY hay SSL Succendo phía client là các phần mềm VPN hoặc các Firewall Sifoworks của O2 SECURITY.  Nếu sử dụng SSL VPN Firewall Succendo O2SECURITY thì không cần phần mềm VPN client để kết nối.  Chỉ cần nhờ địa chỉ IP hay trang web truy cập là đủ.

Site-to-Site: Bằng việc sử dụng một thiết bị chuyên dụng và cơ chế bảo mật diện rộng, mỗi công ty có thể tạo kết nối với rất nhiều các site qua một mạng công cộng như Internet.

Site to Site

Site-to-site VPN có thể thuộc một trong hai dạng sau:

Intranet VPN

Áp dụng trong trường hợp công ty có một hoặc nhiều địa điểm ở xa, mỗi địa điểm đều đã có một mạng cục bộ LAN. Khi đó họ có thể xây dựng một mạng riêng ảo để kết nối các mạng cục bộ vào một mạng riêng thống nhất để có thể truy cập phần mềm dùng chung ví dụ như ERP, FTP file server nội bộ một cách an toàn và bảo mật nhất.

Extranet VPN

Khi một công ty có một mối quan hệ mật thiết với một công ty khác (ví dụ như, một đối tác, nhà hỗ trợ hay khách hàng), họ có thể xây dựng một mạng extranet VPN để kết nối kiểu mạng Lan với mạng LAN và cho phép các công ty đó có thể làm việc trong một môi trường có chia sẻ tài nguyên và đã được phân quyền và bảo mật

Khi cấu hình SifoWork UTM đằng trước một thiết bị NAT router thì các thiết bị đằng sau NAT router không truy xuất ra ngoài được?

- Nguyên nhân: do trên SifoWork UTM  enable mặc định tính năng anomaly để kiểm tra những địa chỉ IP nào có lưu lượng bất thường ( mặc định là 100 session/s), mà trong trường hợp này là IP của NAT router
- Giải pháp: trong trường hợp này cần phải cấu hình để cho SifoWork UTM không kiểm tra anomally đối với IP của NAT router.
- Thực hiện: để cấu hình từ menu chính của SifoWork UTM chọn menu “Anomaly Flow IP” rồi chọn Setting.

Trong  phần Non-detected IP click chọn “New Entry”.


Nhập vào địa chỉ IP của Nat router trong phần IP Address sau đó click OK.

Khi cấu hình SifoWork UTM kết nối sử dụng PPPoE khi bị mất kết nối ADSL , SifoWork UTM không tự kết nối lại được.

-Nguyên nhân: do trong phần kết nối của SifoWork UTM chưa chỉnh thông số tự động kiểm tra kết nối.
-Thực hiện: để kiểm tra thông số đã chính xác chưa, từ menu chính, chọn menu “Interface” rồi chọn “WAN”.

Click chọn WAN cần kiểm tra,rồi chọn Modify, trong phần WAN interface

Kiểm tra thông số như hinh trên, nếu nhập vào bằng “0” thì SifoWork UTM sẽ không tự động kiểm tra interface khi bị disconnect.

Các câu hỏi thường gặp trên DU60 và DU100 của O2Security SifoWorks

Frequently Asked Questions (FAQ) tập hợp những vấn đề thường gặp trên DU60 và DU100 đối với firmware version 6.11- December 2009. Mục đích giúp người sử dụng thuận tiện trong việc troubleshoot và fix lỗi khi có vấn đề xảy ra.

Xem chi tiết...

FAQ - AVG ANTIVIRUS

Anti-rootkit là gì ?

Rootkit là một chương trình được thiết kế để chiếm đoạt quyền kiểm soát cơ bản của máy tính mà không có sự cho phép của chủ máy và những nhà quản lý. Có thể thấy được rằng khi truy cập vào phần cứng thì hiếm khi bạn bị đòi hỏi gì,chủ yếu là phải nắm được quyền điều khiển hệ điều hành đang chạy trên phần cứng đó. Thông thường các rootkit che giấu hoạt động của chúng trên hệ thống băng việc phá hoại hay trốn các cơ chế bảo mật của hệ điều hành. Thường thì chúng cũng có thể được xem như Trojan, chúng đánh lừa người sử dụng rằng chúng rất an toàn khi chạy trên hệ thống. Những kỹ thuật dùng để đạt đến được điều này có thể bao gồm việc che giấu những chương trình đang chạy khỏi những chương trình giám sát, hoặc ẩn file hay dữ liệu.

Anti-Rootkit là một chương trình đặc biệt dùng để phát hiện và loại bỏ một cách hiệu quả những ứng dụng hay chương trình, flie ẩn trong registry, không cho phép chèn các đoạn mã độc hại bằng cách so sánh những điểm khác nhau trong file hệ thống và các ứng dụng đang chạy

Anti-Spam là gì?

Chức năng Anti-Spam có thể xác định một tiêu đề email (đã được xác định là thư rác) bằng một chuỗi ký tự đặc biệt (Chuỗi ký tự mặc định là [SPAM]), điều này có thể dễ dàng thay đổi trong giao diện của AVG. Chức năng này cho phép bạn dễ dàng lọc các email của mình (dựa trên những chuỗi ký tụ đã được nhập).

Thêm vào đó, chức năng Anti-Spam của AVG được cập nhật dữ liệu liên tục để phát hiện được những thư rác mới. AVG Anti-Spam cho phép bạn dùng server RBL (Cơ sở dữ liệu chung về những địa chỉ thư rác) và tuỳ chọn thủ công thêm những địa chỉ vào White Mark (danh sách những địa chỉ không bao giờ đánh dấu là spam) hoặc Black Mark (luôn đánh dấu chọn là Spam)

Anti-Spyware là gì?

Là kỹ thuật quét và nhận dạng virus và các mối nguy hiểm thông qua trình duyệt web để bảo vệ máy tính trên mạng Internet.

Active Surf-Shield là gì ?

Active Surf-Shield còn gọi là The safe surf - là công cụ phân tích nội dung website và ngăn chặn việc lây nhiễm các mã độc hại từ website

Công cụ bảo vệ mạnh mẽ này sẽ khoá tất cả những nội dung nguy hiểm trong những website mà bạn truy cập, và ngăn cản việc nó được tải về máy của bạn. Khi chức năng này được kích hoạt, lúc bạn bấm vào một link hay đánh một đường dẫn có tiềm ẩn nguy cơ, thì nó sẽ lập tức bị khoá, không cho phép bạn mở, để bảo vệ cho máy tính của bạn khỏi nguy cơ bị ảnh hưởng. Một điều quan trọng mà bạn cần phải nhớ đó là những trang web nguy hiểm có thể gây hại cho máy tính của bạn chỉ đơn giản bằng việc là bạn truy cập vào nó. Vì vậy, khi bạn vô tình truy cập đến một trang web có tiềm ẩn nguy cơ thì AVG security toolbar sẽ không cho phép trình duyệt của bạn hiển thị nó.

Khi bạn truy cập vào một trang web nguy hiểm, thì AVG Security Toolbar sẽ cảnh báo bạn bằng một khung nội dung tương tự như sau:

Nếu bạn nhất quyết vẫn muốn truy cập, thì đường link cho phép sẽ nằm trong khung hình trên. Nhưng chúng tôi khuyên bạn không nên tiếp tục việc truy cập khi đã được cảnh báo.

Cảnh báo trong một kết quả kiểm tra

AVG test có thể đưa ra cảnh báo về những khả năng có thể gây nguy hiểm cho máy tính của bạn trong một số file, có thể là những file đã bị nhiễm hay tiềm ẩn nguy cơ gây hại. Vài ví dụ tiêu biểu là việc phát hiện được các file ẩn, các cookies, các registry key đáng ngờ, các tài liệu hoặc file nén được bảo vệ bằng mật mã…

Cảnh báo sẽ nêu lên những file không thể quét (do đã được bảo vệ bằng mật mã), hoặc tiềm ẩn các tập tin đáng ngờ (như các cookies, file ẩn…) những file không ảnh hưởng trực tiếp đến máy tính hay hệ thống bảo mật của bạn. Những thông tin này sẽ thực sự hữu dụng khi có một adware hay spyware được phát hiện trên máy của bạn. Nếu có cảnh báo phát hiện của AVG test, thì không một hành động nào thực sự cần thiết nào phải làm cả.

Cấu hình Firewall tự động

Cấu hình tự động sẽ tự khởi chạy ngay sau khi AVG 8.0 Anti-Virus plus Firewall hoặc AVG 8.0 Internet Security được cài đặt. Mặc dù các bạn có thể cấu hình các thông số này sau nhưng chúng tôi thật sự khuyên bạn nên bỏ chút thời gian cho việc cài đặt tự động để bảo đảm firewall sẽ hoạt động tốt.

Chú ý: bạn có thể khởi chạy cấu hình firewall tự động trực tiếp từ giao diện của firewall AVG bằng cách nhấn nút Configuration wizard.

Bước 1:

Trong hộp thoại xuất hiện đầu tiên, cấu hình firewall tự động sẽ hỏi bạn về kết nối của máy tính của bạn với internet. Ví dụ như, máy tính xách tay của bạn kết nối vào internet từ nhiều vị trí khác nhau (sân bay, phòng khách sạn…) đòi hỏi những bảo mật khắc khe hơn là máy tính đang ở trong một mạng nào đó (như mạng công ty…) Tùy theo dạng kết nối được chọn, firewall sẽ tự động cấu hình sao cho phù hợp với từng cấp độ bảo mật khác nhau.

Bạn sẽ có 4 tùy chọn:

+ Standalone computer:

+ máy tính trong một mạng (mạng công ty)

+ máy tính di chuyển (thường là máy tính xách tay)

+ các mạng nhỏ như:home  hay small office

Trong hộp thoại này vui lòng chọn loại kết nối phù hợp với chế độ hoạt động bình thường của máy bạn. Bạn có thể đánh dấu nhiều hơn là 1 lựa chọn. Xác nhận lựa chọn bằng cách bấm nút next và chuyển đến hộp thoại tiếp theo

Bước 2:

Để thiết lập cấu hình ban đầu của firewall, nó cần phải quét toàn bộ máy tính của bạn để xác định tất cả các ứng dụng và các dịch vụ hệ thống cần phải giao tiếp qua mạng. Các thiết lập ban đầu sẽ được tạo ra cho các ứng dụng và dịch vụ đó.

Chú ý: quá trình tự động sẽ phát hiện tất cả các ứng dụng thông thường được biết là giao tiếp qua internet, và thiết lập các quy định cho các ứng dụng đó. Tuy nhiên, nó có thể sẽ không phát hiện được tất cả.

Trong hộp thoại Scan for Internet applications bạn sẽ phải quyết định bạn muốn chạy chương trình nào:

+ Quick search (tìm kiếm nhanh): tùy chọn này sẽ chỉ hoạt động nếu bạn đã có cấu hình của tường lửa trước và chỉ những ứng dụng được lưu trong cấu hình cũ sẽ được tìm kiếm mà thôi.

+ Complete scan (quét toàn bộ): tùy chọn này sẽ quét tất cả các ổ đĩa cứng trong máy của bạn.

+ Common directories (những thư mục): tùy chọn này chỉ quét những ứng dụng và thư mục của windows, thời gian quét sẽ rút ngắn đi.

+ Selected areas scan (lựa chọn vùng để quét): bạn sẽ chọn ổ đĩa cứng cần quét

Bước 3:

Hộp thoại chọn hồ sơ hiện hành sẽ thông báo cho bạn biết về cấu hình firewall vừa được thiết lập trong hộp thoại trước.

Trước khi đóng cửa sổ thiết lập cấu hình firewall tự động, bạn cần phải chọn một hồ sơ để áp dụng vào máy tính của mình, bạn có thể lựa chọn trong bốn tùy chọn dựa trên các thông số mà bạn đã xác định ở hộp thoại đầu tiên. Sau đó bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa các hồ sơ dựa trên trạng thái hiện hành của máy tính.

Bước 4:

Hộp thoại xem lại cấu hình sẽ kết thúc việc cài đặt cấu hình tự động. Bấm nút kết thúc để hoàn tất các cài đặt. Nếu bạn muốn xem xét lại các thông số đã cài đặt, hoặc tiếp tục với các chi tiết cấu hình firewall vui lòng nhấn nút Open review để chuyển sang giao diện cài đặt chỉnh sửa Firewall (chúng tôi khuyên chỉ áp dụng khi ban đã có kinh nghiệm)

Cập nhật AVG thường xuyên như thế nào.

Sau khi đã cài đặt AVG, chương trình khởi chạy tự động lần đầu tiên sẽ hỏi bạn về mức độ thường xuyên cập nhật AVG. Các tuỳ chọn gồm có: Cứ mỗi 4 giờ hoặc mỗi ngày. Việc cập nhật thông tin liên tục cho AVG là cực kỳ quan trọng, đảm bảo rằng AVG có thể phát hiện sớm các loại virus mới nhất, và có thể tiêu diệt để bảo vệ an toàn cho máy tính của bạn

Dzĩ nhiên bạn có thể để AVG cập nhật không theo một thời khoá biểu nhất định nào nhưng như vậy sẽ đem lại nhiều nguy hiểm. Chúng tôi thành thật khuyên bạn nên cập nhật AVG ít nhất mỗi ngày. Còn việc cập nhật AVG 4 giờ một lần sẽ đảm bảo cơ sở dữ liệu được cập nhật liên tục suốt cả ngày.

Thông tin về việc đặt thời khoá biểu cập nhật có thể tham khảo tại website www.avgvietnam.com hoặc www.avg.com

Email Scanner là gì?

Là kỹ thuật quét và lọc toàn bộ các nội dung email nguy hiểm được chèn vào thư để bảo vệ email và dữ liệu của bạn.

Firewall là gì?

Còn gọi là Tường Lửa - là rào chắn an toàn được lập ra nhằm ngăn chặn người dùng mạng Internet bị truy cập trái phép các thông tin của máy tính và ngăn chặn người dùng từ bên ngoài truy nhập các thông tin bảo mật nằm trong mạng nội bộ

Firewall không khởi tạo hoặc không hoặc động

    AVG firewall không khởi chạy có thể là do một vài nguyên nhân, chúng tôi khuyên bạn nên làm theo các bước sau để xác định rõ nguyên nhân và có cách khắc phục chính xác:

     Chạy cấu hình AVG firewall tự động

     Mở chương trình AVG bằng cách kích đôi vào biểu tượng AVG trên desktop hoặc ở khay hệ thống → kích đôi vào firewall → kích nút Configuration wizard. Làm theo các bước hướng dẫn tự động để tạo một cấu hình firewall mới.

     Nếu vấn đề này vẫn xảy ra, vui lòng chuyển đến bước tiếp theo.

     Khởi tạo lại thành phần AVG firewall trong windows

     Mở menu Start → (Settings) → Control Panel

     Kích đúp chuột vào Network connections

     Kích phải chuột vào Local area connections → chọn Properties

     Dưới các kết nối sử dụng bỏ chọn AVG network filter driver

     Chọn ok để lưu lại các thay đổi

     Kích phải chuột vào Local area connections lần nữa → chọn Properties

     Tích vào AVG network filter driver và bấm OK

     Khởi động lại máy tính.

     Nếu vấn đề vẫn tiếp tục diễn ra, xin vui lòng qua bước kế tiếp

     Sửa chữa AVG instalation

     Tải gói cài đặt AVG mới nhất về máy, khởi chạy file và chọn Repair installation

HTTP Scanner là gì?

Là kỹ thuật quét và nhận dạng virus và các mối nguy hiểm thông qua trình duyệt web để bảo vệ máy tính trên mạng Internet.

Kết nối với máy chủ cập nhật thất bại

Nếu bạn thử cập nhất AVG và việc cập nhật thất bại. Thông báo “Kết nối với máy chủ cập nhật thất bại” xuất hiện, thì có thể là do một số nguyên nhân sau đây:

+ Kết nối với máy chủ cập nhật đã bị khoá:

Trong trường hợp bạn có dùng tường lửa hay một số chương trình lọc ứng dụng, xin hãy chắc chắn rằng chúng không ngăn cản AVG truy cập đến máy chủ kết nối. Nếu bạn đang dùng tường lửa của Windows, AVG sẽ tự cho phép nó kết nối trong quá trình cài đặt, nhưng điều này không chắc chắn đối với các tường lửa khác, hoặc các chương trình lọc. Bạn có thể tạm thời tắt một số chương trình mà bạn cho là nó ảnh hưởng đến việc cập nhật AVG, hoặc bạn có thể add những File, hay máy chủ của AVG vào mục được chấp nhận của những chương trình đó. Danh sách File và máy chủ cập nhật của AVG có thể được xem tại website www.avg.com

+ Kết nối Internet của bạn không đầy đủ chức năng

Kết nối Internet của bạn đến máy chủ cập nhật của AVG có thể không hoạt động trong một số trường hợp, mặc dù các tiêu chuẩn Internet căn bản vẫn chính xác. Tình trạng này có thể khắc phục như sau:

· Mở menu Start → Settings → Control Panel

· Kích đúp vào biểu tượng Network Connections

· Kích chuột phải vào Local Area Connection và chọn Repair

· Thử cập nhật lại AVG

+ Các thông số cài đặt Internet của bạn không chính xác

Cho dù đường truyền Internet của bạn hoạt động tốt, nhưng kết nối sai máy chủ DNS vẫn có thể ảnh hưởng đến quá trình cập nhật AVG. Điều này có thể do một số nguyên nhân ví dụ như một số loại virus đã nằm trong máy bạn từ trước.

· Mở menu Start → Settings → Control Panel

· Kích đúp vào biểu tượng Network Connections

· Kích chuột phải vào kết nối mà bạn đang sử dụng và chọn Properties

· Kích đúp chuột vào biểu tượng Internet Protocol (TCP/IP) trên thẻ General

· Vui lòng kiểm tra (và sửa chửa nếu cần) những thông số cài đặt về địa chỉ IP và máy chủ DNS dựa trên thông tin của nhà cung cấp Internet của bạn hoặc lựa chọn tuỳ chọn: “Obtain DNS server address automatically”

· Xác nhận các thông số cài đặt bằng cách nhấn nút OK

· Đóng cửa sổ

+ Bạn đang dùng kết nối Dial-up

Trong trường hợp bạn dùng kết nối Dial-up bạn nên cấu hình lại AVG để có thể sử dụng kết nối này

· Mở chương trình AVG bằng cách kích đôi chuột vào biểu tượng của AVG trên màn hình desktop hoặc trên khay hệ thống

· Mở menu Tools → Advanced settings -> Update -> Dial-up

· Đánh dấu vào tuỳ chọn “Use dial-up connections” .Lưu lại các thông số cài đặt bằng cách nhấn phím Ok và update lại AVG

LinkScanner là gì ?

Là kỹ thuật bảo vệ theo thời gian thực (real-time) chống lại các website đã nhiễm hoặc chứa các mã độc hại gây nguy hiểm cho máy tính, Khi sử dụng AVG với tính năng LinkScanner, người dùng hoàn toàn yên tâm khi duyệt web và download tập tin.

Làm sao để thiết lập thông số download cập nhật từ máy chủ

Nếu bạn đang dùng máy chủ để kết nối Internet, bạn cần phải sửa đổi cấu hình của quá trình cập nhật AVG như sau:

+ Mở giao diện người sử dụng của AVG → từ menu Tools chọn Advanced settings → tại nhánh cây thư mục bên trái chọn Update → chọn Proxy

+ Trong hộp thoại hiện ra ở góc phải chọn điều mà bạn muốn:

            Sử dụng proxy

            Thử kết nối dùng proxy, và nếu kết nối thất bại, hãy kết nối trực tiếp.

Thông số máy chủ có thể được chỉnh thủ công hoặc tự động

· Thủ công:

Nếu bạn chọn tuỳ chỉnh theo cách thủ công (chọn tuỳ chọn Manual để kích hoạt hộp thoại) bạn cần phải xác định lại các điều sau:

_ Máy chủ, bạn cần xác định địa chỉ IP của máy chủ, hoặc phải biết tên của máy chủ

_ Cổng, xác định số của cổng được cho phép truy cập Internet (theo mặc định, số này được đặt là 3128, nhưng nó có thể được đặt khác, nếu bạn không chắc chắn, xin vui lòng liên hệ với quản trị viên mạng của bạn)

Máy chủ cũng có thể có những cấu hình cụ thể quy định riêng cho từng người dùng. Nếu bạn có máy chủ được thiết lập theo cách này, hãy kiểm tra xem các tùy chọn sử dụng proxy xác thực của bạn để xác minh rằng tên người dùng và mật khẩu của bạn là hợp lệ để kết nối vào Internet qua máy chủ proxy.

· Tự động:

Nếu bạn chọn tuỳ chỉnh theo cách tự động (chọn tuỳ chọn Auto để kích hoạt hộp thoại) xin vui lòng chọn cấu hình máy chủ được lấy từ:

_ Trình duyệt – cấu hình sẽ được đọc từ trình duyệt Internet mặc định (hỗ trợ những trình duyệt như Internet như Internet Explorer, Firefox, Mozilla and Opera)

_ Tập lệnh – cấu hình sẽ được đọc từ những tập lệnh được download với chức năng phục hồi địa chỉ máy chủ

_ Autodetect – cấu hình sẽ được phát hiện tự động trực tiếp từ máy chủ 

Làm sao để kích hoạt phiên bản AVG đang sử dụng với license mới?

Xin vui lòng làm theo các bước sau đây để kích hoạt phiên bản AVG 8.0 của bạn bằng số license AVG mới mua

Trên máy đơn:

+ Chạy chương trình AVG 8.0 bằng cách kích chuột vào biểu tượng AVG 8.0 trên màn hình desktop của bạn hoặc trên khay hệ thống.

+ Từ menu help thả xuống, chọn mục reactive

+ Điền số license AVG vừa mới mua vào khung License number và bấm nút Active

+ Để điền số license thật chính xác chúng tôi khuyên bạn nên dùng phương pháp cắt và dán

Sử dụng AVGADMIN:

+ Xin vui lòng tham khảo những câu hỏi thường gặp phần kỹ thuật của chúng tôi

 Xin lưu ý: Việc kích hoạt AVG 7.5 có một số khác biệt

+ Chạy chương trình AVG 7.5 bằng cách kích chuột vào biểu tượng AVG 8.0 trên màn hình desktop của bạn hoặc trên khay hệ thống.

+ Từ menu Information panel chọn ActiveAVG

+ Điền số license AVG vừa mới mua vào khung License number và bấm nút Active

+ Để điền số license thật chính xác chúng tôi khuyên bạn nên dùng phương pháp cắt và dán

 

Để kích hoạt AVG Anti-Spyware 7.5 xin vui lòng làm theo các bước sau

+ Khởi chạy AVG từ menu programs. Trong cửa sổ Status của chương trình AVG Anti-Spyware bạn sẽ tìm thấy đường link “Enter License Number”. Khi bạn kích vào đường link này, một hộp thoại mới sẽ được mở ra và bạn có thể điền só license của AVG Anti-Spyware vào.

+ Để điền số license thật chính xác chúng tôi khuyên bạn nên dùng phương pháp cắt và dán

+ Sau khi hoàn tất vui lòng bấm vào nút ok để đóng hộp thoại và kích hoạt sản phẩm.

Phương thức kích hoạt của AVG 7.5 có một số điểm khác biệt và chỉ có thể thực hiện với số license của phiên bản 7.5

Xin nhớ rằng việc hỗ trợ thương mại cho sản phẩm AVG 7.5 sẽ dừng lại vào ngày 30.4.2009 và hỗ trợ dành cho AVG Anti-Spyware 7.5 sẽ chỉ kéo dài đến 31.12.2008

Các bước để nâng cấp AVG 7.5 lên AVG 8.0 xin vui lòng xem thêm tại mục tư vấn khách hàng tại website www.avgvietnam.com hoặc www.avg.com

Làm gì khi có một virus bị phát hiện bới AVG Test

Xin vui lòng kiểm tra tại trang web Virus Encyclopedia và kiếm tên chính xác của loại virus được đề cập đến trong kết quả kiểm tra của AVG test.

Nếu bạn không thành công với các bước trên, vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ và đính kèm một bản kết quả kiểm tra gần đây nhất

Vui lòng chạy chương trình AVG (cơ bản hoặc nâng cao) và chọn kết quả test từ menu History. Bạn có thể thấy danh sách những test đã hoàn tất, kích đôi vào cái mới nhất (được sắp xếp theo ngày), và bạn sẽ có được danh sách đầy đủ nhất những virus đã được phát hiện (nếu có), bao gồm cả đường dẫn, tên và trạng thái lây nhiễm. Khi nó đã được mở ra xin vui lòng bấm vào tùy chọn "Export overview to file...". Vui lòng gửi file này cho chúng tôi để phân tích kỹ càng hơn.

Làm cách nào để download và cài đặt AVG?

Khi bạn mua một sản phẩm của AVG bạn cần phải cài đặt nó vào máy tính của bạn. Tiến trình cài đặt gồm nhiều bước, bạn có thể tham khảo thêm dưới đây:

1.       Download file cài đặt AVG về máy. Chúng tôi khuyên bạn luôn luôn dùng file cài đặt mới nhất. Nếu bạn dùng bản cài đặt cũ có thể bạn sẽ phải tốn nhiều thời gian cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu virus cho AVG ngay sau khi cài đặt. File cài đặt mới nhất cũng bao gồm việc cập nhật và sửa chửa những vấn đề vừa được phát hiện, giảm thiểu khả năng quá trình cài đặt AVG xảy ra sự cố.

Trong trường hợp bạn có đĩa AVG BackUp, và không muốn cài đặt AVG từ Internet, xin tham khảo mục hướng dẫn khác.

File cài đặt AVG có thể được download từ website : www.avg.com

Bấm vào phiên bản cần cài đặt để bắt đầu download (Trial)

Khi bạn được nhắc nhở, xin vui lòng không chọn mở trực tiếp file từ Internet mà hãy chọn nút Save và chọn nơi để lưu trữ file cài đặt. Chúng tôi khuyên bạn lưu trữ file cài đặt vào desktop. Trong trường hợp bạn gặp bất cứ vấn đề nào trong quá trình tải file cài đặt xin vui lòng xem mục tư vấn AVG tại website www.avgvietnam.com hoặc tham khảo thêm tại www.avg.com

2.       Cài đặt AVG

Sau khi đã download file cài đặt AVG, bạn khởi chạy chương trình bằng cách kích đúp chuột vào nó. Xin lưu ý là sẽ mất vài giây trước khi quá trình cài đặt bắt đầu.

Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt          

Xác nhận License để tiếp tục quá trình cài đặt (hoặc từ chối để kết thúc quá trình cài đặt)

Chọn dạng cài đặt mà bạn mong muốn (chúng tôi khuyên bạn chọn dạng mặc định default nếu bạn không biết rõ nên chọn dạng cài đặt nào)

Điền vào số license mà bạn được cấp khi mua hoặc đăng ký. Để điền số license chúng tôi khuyên bạn sử dụng phương pháp cắt dán.

Chọn nếu bạn muốn cài đặt và sử dụng thanh công cụ của AVG. Để biết thêm thông tin cụ thể về thanh công cụ của AVG xin vui lòng xem thêm phần tư vấn AVG tại website www.avgvietnam.com

Hoàn tất quá trình cài đặt

Nếu bạn phát hiện bất cứ vấn đề nào trong quá trình cài đặt, xin vui lòng tham khảo thêm tại website www.avgvietnam.com để biết thêm thông tin về những lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt.

  1.   Tự chạy lần đầu tiên

Lần khởi chạy tự động đầu tiên của AVG sẽ tự động diễn ra ngay sau khi hoàn tất quá trình cài đặt, nó sẽ tạo ra một cấu hình đầu tiên của AVG sau vài bước đơn giản, cho phép bạn thiết lập thời gian cập nhật, lịch quét virus..Trong trường hợp bạn muốn thay đổi bất cứ thông số nào mà bạn đã thiết lập trong lần khởi chạy đầu tiên bạn có thể thực hiện dễ dàng trong giao diện chương trình AVG

Xin lưu ý rằng quá trình khởi chạy tự động đầu tiên của AVG phải được hoàn tất để đảm bảo các chức năng của AVG đều hoạt động tốt.

  1.   Cấu hình tường lửa Wizard

            Nếu phiên bản AVG của bạn có thành phần tường lửa (Firewall), bạn sẽ được giới thiệu việc thiết đặt các cấu hình tường lửa tự động ngay sau khi quá trình khởi chạy tự động lần đầu hoàn tất. Quá trình tự động này nhằm giúp bạn tạo ra một cấu hình tường lửa cơ bản, dựa trên các chương trình mà bạn đã cài đặt vào máy tính của bạn, và vị trí mà bạn lưu trữ chúng. Các vấn đề về thiết lập tường lửa và các câu hỏi thường gặp trong quá trình thiết lập các bạn có thể tìm thấy tại mục tư vấn AVG hoặc liên hệ với pnet để được hỗ trợ trực tuyến tại website www.avgvietnam.com

Làm gì khi không thể cài đặt AVG?

Nếu bạn đang cài đặt AVG và quá trình cài đặt xảy ra lỗi, bạn có thể làm theo các bước sau đây để hoàn tất quá trình cài đặt:

1.       Hãy chắc chắn rằng bạn đang cài AVG bằng tài khoản Administrator, đây là bước quan trọng cho việc cài đặt được chính xác và thành công AVG, khi AVG cần sao chép một số tập tin của nó vào các thư mục mà các thư mục này không được quyền truy cập bằng tài khoản người dùng, cách kiểm tra bạn đang truy cập bằng tài khoản Administrator hay không xin vui lòng tham khảo mục những câu hỏi thường gặp tại website www.avg.com

2.       Luôn sử dụng file cài đặt AVG mới nhất được cập nhật liên tục, để việc cài đặt được chính xác và thành công. Hơn nữa, việc dùng file cài đặt mới nhất sẽ giảm được việc phải cập nhật cơ sở dữ liệu virus cho AVG ngay sau khi cài đặt xong. Để có thể download file cài đặt mới nhất xin vui lòng truy cập vào trang web www.avgvietnam.com hoặc www.avg.com chọn đúng sản phẩm cần download và bấm nút Download AVG now

3.       Đóng tất cả các chương trình đang chạy, tắt các ứng dụng an ninh trước khi khởi chạy file cài đặt, vui lòng đóng tất cả các ứng dụng không cần thiết đang chạy và chắc chắn rằng không có bất cứ một ứng dụng bảo mật nào có thể can thiệp vào quá trình cài đặt. Một ví dụ cơ bản là các chương trình anti-spyware, các chương trình quan sát theo dõi, ngăn quyền truy cập vào windows registry. AVG cần phải cài đặt vào registry để có thể khởi động các tính năng và việc bảo vệ của nó.

4.       Loại bỏ những chương trình không tương thích

Nếu bạn đang sử dụng một chương trình không tương thích với AVG, xin vui lòng tắt nó hay xoá bỏ nó hoàn toàn trước khi chạy chương trình cài đặt. Nhìn chung, AVG có thể không tương thích với một số chương trình thực hiện hoặc cung cấp những chức năng tương tự như AVG. Đặc biệt là khi chương trình đó có một hoặc nhiều hơn các chức năng sau:

+ Bảo vệ chống virus theo chế độ thời gian thực (tương tự AVG Resident Shield)

+ Giám sát và kiểm soát truyền tải mạng (tương tự AVG Firewall)

+ Kiểm tra hoặc lọc e-mail (tương tự AVG E-mail Scanner)

+ Kiểm tra các website (tương tự AVG Web Shield)

5.       Tắt chức năng UAC (chỉ trong Windows Vista)

Trong windows Vista, chức năng User account Control trong một vài trường hợp có thể sẽ tạo ra một bản sao của AVG trong thư mục ảo. Điều này sẽ làm giới hạn các chức năng của AVG sau khi được cài đặt.. Chức năng UAC có thể được tắt đi trong cửa sổ Control Panel → User account → Turn User Account Control on or off → bỏ chọn “Use User Account Control (UAC) to help protect your computer → chọn ok và khởi động lại máy tính của bạn

            Trong trường hợp việc cài đặt vẫn thất bại sau khi bạn đã thực hiện tất cả những bước nêu trên, xin vui lòng liên hệ ngay với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi qua website www.avgvietnam.com hoặc www.avg.com . Để cung cấp thông tin cho chúng tôi chính xác nhất cũng như giúp chúng tôi đưa ra giải pháp tốt nhất cho bạn trong khoản thời gian ngắn nhất có thể, xin vui lòng đính kèm tập tin cài đặt trong yêu cầu của bạn:

            Vui lòng chọn Start → Run hoặc Search → gõ "%tmp%” → OK, tìm và đính kèm tập tin "AVG9INST.LOG"

Máy khởi động lại liên tục khi cập nhật AVG

Sau khi cập nhật AVG bạn liên tục bị AVG yêu cầu khởi động lại máy tính. Tình trạng này xảy ra là do một số File của AVG đã không được cập nhật một cách chính xác. Giải pháp dễ dàng nhất cho tình huống này là chạy tập tin cài đặt sửa chửa của AVG:

+ Vào website www.avg.com chọn mục download và kích chọn sản phẩm mà bạn đang sử dụng

+ Bấm chọn “Download AVG Now (bản đã trả phí)”

+ Chọn download file về máy tính của bạn  (đừng chọn mở file trực tiếp từ Internet) và chọn nơi lưu trữ file (ví dụ: bạn lưu file vào Desktop)

+ Sau khi đã download file về máy, xin định vị file và kích đúp chuột vào file để bắt đầu quá trình cài đặt

+ Tiếp tục theo tiến trình cài đặt, khi được hỏi vui lòng chọn Repair Installation

+ Hoàn tất quá trình sửa chửa và khởi động lại máy tính của bạn

 Nếu có thêm bất cứ vấn đề nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại website www.avgvietnam.com hoặc www.pnet.vn để được hỗ trợ trực tuyến

Resident Shield là gì?

Là kỹ thuật hỗ trợ quét đồng thời một lúc các tập tin (file) khác nhau để bảo vệ máy tính

Search-Shield là gì?

Search-Shield còn gọi là The safe search - là kỹ thuật phối hợp với các công cụ tìm kiếm trên mạng Internet như Google, Yahoo, MSN đưa ra các thông báo cảnh báo về mức độ nguy hiểm của link liên kết trả về từ kết quả tìm kiếm thông qua từ khóa của các công cụ tìm kiếm trên. Đồng thời các website hoặc link nguy hiểm sẽ bị ngăn chặn ngay lập tức

Khi bạn kích hoạt chức năng Search-Shield và tìm kiếm trên mạng, tất cả những kết quả được trả về từ những bộ máy tìm kiếm nổi tiếng như Yahoo, Google, MSN…đều được kiểm tra và đánh giá nguy hiểm hay có đáng ngờ hay không? Bằng cách kiểm tra và đánh dấu những đường link nguy hiểm, AVG Security toolbar sẽ cảnh báo cho bạn trước khi bạn kích vào một đường link nào đó, và bạn sẽ được đảm bảo rằng bạn luôn truy cập vào những đường link an toàn.

Khi một đường link hiển thị trên màn hình kết quả tìm kiếm đã được đánh giá, bạn sẽ thấy một biểu tượng xuất hiện kế bên đường link để báo cho bạn biết kết quả kiểm tra. Khi quá trình kiểm tra kết thúc, một biểu tượng kết quả tương ứng sẽ hiển thị.

     Đường link này an toàn (biểu tượng này sẽ không hiển thị trong trang tìm kiếm của Yahoo)

     Đường link này không chứa đựng nguy hiểm nhưng có điều gì đó đáng ngờ (ví dụ như có vấn đề về nguồn gốc hay hoạt động nên bạn không nên mua sắm online qua đường link này…)

     Đường link này bản thân nó có thể là an toàn nhưng nó chứa đựng những kết nối đến các đường link khác nguy hiểm, hay những đoạn mã khả nghi, dù bản thân nó không trực tiếp gây hại cho máy tính của bạn

     Đường link này chứa đựng những nguy hiểm gây hại trực tiếp, vì sự an toàn, bạn sẽ không được phép truy cập những đường link này

     Đường link này không truy cập được, nên không thể kiểm tra

     Trên mỗi icon sẽ hiển thị chi tiết về đường link đó. Thông tin sẽ bao gồm những chi tiết về các nguy hiểm (nếu có), địa chỉ IP của đường link và thời gian đường link được scan:

Spyware là gì?

Là các phần mềm gián điệp có ở khắp mọi nơi, dễ dàng xâm nhập vào máy tính của bạn và lấy cắp rất nhiều các thông tin quan trọng, phát tán nhanh chóng nếu không có các biện pháp ngăn ngừa kịp thời và hiệu quả.

System tools là gì?

System tools là hệ thống công cụ dùng để cung cấp bản tóm tắt chi tiết về môi trường làm việc của AVG 8.0 Internet Security. Hệ thống này sẽ hiển thị một bảng tóm tắt về các chương trình, các ứng dụng đang chạy trên hệ thống, các kết nối mạng đang hoạt động…Các bảng báo cáo cụ thể có thể được chỉnh sửa, nhưng chúng tôi khuyên bạn chỉ làm khi đã nắm rõ ràng mọi việc.

Số license không hợp lệ

Có thể do số license của AVG đã không được điền chính xác, xin vui lòng so sánh kỹ số license bạn đã nhập vào và số license bạn đã nhận được từ chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên dùng phương pháp cắt dán để điền đúng số license, tránh xảy ra những sai sót.

Tôi có cần cài đặt lại AVG Trial Edition không nếu tôi mua phiên bản AVG Business Edition

Nếu bạn đã cài đặt bản AVG Trial Edition bạn sẽ không cần phải cài đặt lại nó nếu bạn mua phiên bản AVG Business Edition. Bạn đơn giản chỉ cần dùng license của AVG Business để kích hoạt sản phẩm. Bạn có thể làm như sau: AVG → Help → Activate

Tôi có một số file nằm trong AVG Virus Vault. Tôi phải làm gì tiếp đây?

Hầu hết các loại virus ngày nay (Trojan horses, I-Worms, Worms…) đều tự tạo ra một file riêng của chúng trong đó chỉ chứa thân virus. Trong những trường hợp như vậy, cách duy nhất để xóa bỏ sự lây nhiễm là xóa file bị nhiễm. Khi bạn chuyển file đó vào AVG Virus Vault thì nó sẽ tự động bị xóa khỏi vị trí ban đầu, code, và sau đó lưu lại trong 1 file không thực thi trong một thư mục ẩn. Máy tính của bạn sẽ không còn bị nhiễm nữa.

Nếu bạn không mất bất cứ file dữ liệu nào và các ứng dụng của bạn vẫn đang chạy, thì sau đó bạn có thể xóa những file vaulted từ chương trình AVG Virus Vault.

Bạn có thể chọn lọc bằng cách vào chương trình AVG Virus Vault → chọn file → delete. Hoặc bạn cũng có thể xóa toàn bộ nội dung trong  AVG Virus Vault bằng một thao tác: kích đôi vào biểu tượng AVG trên desktop → chọn menu History → vào tùy chọn "Virus Vault" → kích vào nút "Empty Vault"

Tôi không nhận được số đăng kí license khi đã đăng ký số Sales

Số license được gửi qua địa chỉ email được sử dụng trong mẫu đăng ký ngay sau khi quá trình đăng ký hoàn tất. Nếu bạn không nhận được email, có thể do một vài lý do sau:

Email chưa được gửi, do quá trình đăng ký chưa được hoàn tất một cách chính xác. Xin vui lòng thực hiện lại phần đăng ký một lần nữa.

Bạn đang sử dụng một số chương trình lọc thư rác. Email có thể đã bị chương trình lọc thư rác trên máy tính của bạn hoặc trên mail server xoá mất, xin vui lòng liên hệ tài khoản Administrator của bạn để giải quyết.

Địa chỉ email đã không được điền chính xác trong mẫu đăng ký nên bạn không thể nhận được email. Trong trường hợp này vui lòng liên hệ bộ phận bán hàng của chúng tôi để được hỗ trợ.

Tôi nghĩ máy tính bị nhiễm Virus, làm thế nào để tôi cài đặt AVG?

Trước tiên, bạn hãy kiểm tra lại máy tính của mình bằng công cụ vcleaner.exe (http://www.avg.com/virus-removal.ndi-67751). Công cụ này có khả năng làm sạch/loại bỏ phần lớn các virus thường gặp gây nên các lỗi trong quá trình cài đặt. Công cụ này không cần cài đặt, bạn chỉ cần lưu nó vào máy tính của mình và khởi chạy nó.

Bạn nên kiểm tra máy tính của mình theo hướng dẫn sau:

+ Download công cụ vcleaner.exe ,khởi động lại máy tính trong chế độ Safe mode (nếu cần)

+ Kick đôi chuột vào file vừa download để khởi chạy nó

+ Vui lòng đợi đến khi quá trình kiểm tra hoàn tất và khởi động lại máy tính

Sau khi đã kiểm tra máy với công cụ vcleaner.exe, bạn có thể bắt đầu cài đặt AVG. Chúng tôi thật sự khuyên bạn nên dùng file cài đặt mới nhất, có thể dễ dàng tìm thấy ở trang web www.avgvietnam.com hoặc www.avg.com

Sau khi đã cài đặt AVG, vui lòng cập nhật AVG ngay lập tức để chắc chắn rằng cơ sở dữ liệu virus luôn là đầy đủ nhất.

Web Shield là gì ?

Còn gọi là HTTP Scanner, là chức năng phát hiện virus và spyware xuất hiện trong những website và file download

Web shield là một dạng bảo vệ an toàn thời gian thực. Chữa năng này quét nội dung của trang web mà bạn truy cập (và cả những file chứa bên trong nó nữa) trước khi trang web đó được hiển thị hay trước khi nội dung nào đó được download

Web shield sẽ truy tìm tại trang web mà bạn sẽ truy cập xem có bất cứ javascript nguy hiểm nào không, và sẽ không cho trang web đó hiển thị. Và Web shield cũng phát hiện những ra những phần mềm độc hại chứa trong trang web đó và nó sẽ chặn việc ngay tải phần mềm đó vào máy.

Trung tâm tin học KHTN